Hôm nay: Thứ sáu, 24 Tháng 11 2017

Trang chủ Tin tức Sở Giáo Dục Bản tin thế giới Hướng dẫn thực hiện Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo

KHÁCH ĐANG XEM TRỰC TUYẾN

Hiện có 81 khách Trực tuyến

Đếm Lượt Truy Cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay29
mod_vvisit_counterHôm qua79
mod_vvisit_counterTuần này378
mod_vvisit_counterTháng này863
mod_vvisit_counterTất cả1557
Hướng dẫn thực hiện Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo PDF. In Email
Viết bởi Administrator   
Thứ tư, 12 Tháng 9 2012 02:39

      UBND TP. CẦN THƠ                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                 Độc lập – Tựdo – Hạnh phúc

 


Số: 1429/SGDĐT-TCCB                                                 Cần Thơ, ngày 11 tháng 10  năm 2010

V/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số

 28/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

(có sửa đổi, bổ sung lần 2)

 

                            Kính gửi:

                                          - Phòng giáo dục và đào tạo các quận, huyện;

                                          - Các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

 

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở giáo dục và đào tạo thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng giáo dục và đào tạo thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện;

 

- Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;

- Căn cứ Công văn số 6120/BGDĐT-NGCBQLGD, ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc trả lời thắc mắc của các sở giáo dục và đào tạo về Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;

- Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số điều của Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, như sau:

I. Về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 1 và 2 của Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

1. Phạm vi điều chỉnh: nhiệm vụ của giáo viên, thời gian làm việc trong một năm; định mức tiết dạy; chế độ giảm định mức tiết dạy và quy đổi các hoạt động khác ra tiết dạy.

2. Đối tượng áp dụng: là các giáo viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên làm công tác quản lý (sau đây gọi chung là giáo viên) ở các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường lớp dành cho người khuyết tật (sau đây gọi chung là các trường phổ thông).

Quy định này không áp dụng với giáo viên giảng dạy ở các cơ sở giáo dục phổ thông của nước ngoài mở tại Việt Nam và giáo viên giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng tại các cơ sở giáo dục phổ thông.

II. Về nhiệm vụ và định mức thời gian làm việc  của giáo viên theo quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 và 7 của Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

1. Nhiệm vụ của giáo viên: Thực hiện theo quy định Điều lệ Trường Tiểu học, Điều lệ Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học.

2. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm: ngoài các nhiệm vụ đối với giáo viên quy định ở trên, giáo viên chủ nhiệm lớp còn có những nhiệm vụ sau:

- Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát với đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của từng học sinh và của cả lớp.

- Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các đoàn thể và các tổ chức xã hội khác có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm.

- Nhận xét, đánh giá xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp, danh sách học sinh phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh.

- Tham gia hướng dẫn hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục và rèn luyện học sinh do nhà trường tổ chức.

- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.

3. Thời gian làm việc của giáo viên tiểu học: 42 tuần, trong đó:

- 35 tuần dành cho việc giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.

- 05 tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ.

- 01 tuần chuẩn bị năm học mới.

- 01 tuần tổng kết năm học.

4. Thời gian làm việc của giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông: 42 tuần, trong đó:

- 37 tuần dành cho việc giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.

- 03 tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ.

- 01 tuần chuẩn bị năm học mới.

- 01 tuần tổng kết năm học.

5. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên.

- Thời gian nghỉ hè của giáo viên trực tiếp làm công tác giảng dạy thay cho nghỉ phép hằng năm là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp khác (nếu có). Riêng đối với giáo viên làm công tác quản lý thì được nghỉ phép hàng năm theo quy định của Bộ luật Lao động.

- Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo kế hoạch thời gian năm học hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo.

- Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật Lao động.

- Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý đúng quy định.

6. Định mức tiết dạy: là số tiết lý thuyết hoặc thực hành của mỗi giáo viên phải giảng dạy trong một tuần, cụ thể như sau:

- Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết.

- Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú là 17 tiết ở cấp trung học cơ sở, 15 tiết ở cấp trung học phổ thông.

- Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú là 21 tiết ở cấp tiểu học, 17 tiết ở cấp trung học cơ sở.

- Định mức tiết dạy của giáo viên trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật là 21 tiết đối với giáo viên ở cấp tiểu học, 17 tiết đối với giáo viên ở cấp trung học cơ sở.

- Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phòng Hồ Chí Minh trường hạng I dạy 2 tiết; trường hạng II dạy 8 tiết đối với cấp tiểu học và 6 tiết đối với cấp trung học cơ sở; trường hạng III dạy 11 tiết đối với cấp tiểu học và 9 tiết đối với cấp trung học cơ sở.

- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường phổ thông có nhiệm vụ giảng dạy một số tiết để nắm được nội dung, chương trình giáo dục và tình hình học tập của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý. Cụ thể, Hiệu trưởng dạy 2 tiết /tuần, Phó Hiệu trưởng dạy 4 tiết/tuần.

III. Chế độ giảm định mức tiết dạy và quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 và 11 của Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

1. Đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn (không áp dụng đối với giáo viên làm công việc quản lý trường phổ thông và giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh của trường hạng I).

- Giáo viên chủ nhiệm lớp ở cấp tiểu học được giảm 3 tiết/tuần, ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông giảm 4 tiết/tuần.

- Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông được giảm 4 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường chuyên, trường bán trú được giảm 4 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật được giảm 3 tiết/tuần.

- Giáo viên kiêm phụ trách phòng học bộ môn được giảm 3 tiết/môn/tuần.

VD: Trường có 2 phòng tin học, nếu có 1 giáo viên kiêm nhiệm thì số tiết miễn giảm cho giáo viên đó là 3 tiết/tuần, nếu bố trí 2 giáo viên kiêm nhiệm thì số tiết miễn giảm cho mỗi giáo viên là 1,5 tiết/tuần.

Chú ý: Phòng TNTH cũng được gọi là phòng học bộ môn. Nếu  trường có giáo viên chuyên trách phòng TNTH thì áp dụng theo Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bội Nội vụ.

- Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách công tác văn nghệ, thể dục toàn trường, phụ trách vườn trường, xưởng trưởng, phòng thiết bị, thư viện (nếu các công tác này nếu chưa có cán bộ chuyên trách) được giảm 3 tiết/tuần đối với trường hạng I và 2 tiết/tuần đối với trường hạng II và hạng III.

- Giáo viên kiêm nhiệm công tác chữ thập đỏ (nếu trường chưa có cán bộ y tế) được giảm 3 tiết/tuần.

- Giáo viên kiêm nhiệm công tác giám thị được quy đổi một buổi trực tương đương 3 tiết đối với trường hạng I và 2 tiết đối với trường hạng II và hạng III.

Chú ý: Chức danh giám thị chưa được quy định trong Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bội Nội vụ. Vì vậy nếu trường có nhu cầu bố trí giám thị thì có thể phân công những giáo viên dạy không đủ giờ tiêu chuẩn và không thực hiện trừ giờ của giáo viên chủ nhiệm như trước đây.

- Tổ trưởng bộ môn được giảm 3 tiết/tuần.

2. Đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể và các tổ chức khác trong nhà trường (không áp dụng đối với giáo viên làm công tác quản lý trường phổ thông và giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh của trường hạng I).

- Giáo viên kiêm bí thư đảng bộ, bí thư chi bộ nhà trường, chủ tịch công đoàn trường hạng I được giảm 4 tiết/tuần, các trường hạng II và III được giảm 3 tiết/ tuần.

- Giáo viên kiêm công tác bí thư đoàn, phó bí thư đoàn cấp trường được hưởng chế độ, chính sách theo Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông.

- Giáo viên kiêm chủ tịch hội đồng trường, thư ký hội đồng trường được giảm 2 tiết/ tuần.

- Giáo viên kiêm trưởng ban thanh tra nhân dân trường học được giảm 2 tiết/ tuần.

Chú ý:

- Mỗi giáo viên không kiêm nhiệm quá hai nhiệm vụ chuyên môn và được hưởng chế độ giảm định mức tiết dạy của hai nhiệm vụ.

- Mỗi giáo viên không kiêm nhiệm quá hai chức vụ ở công tác Đảng, đoàn thể, các tổ chức khác trong nhà trường và được giảm định mức tiết dạy của chức vụ có số tiết giảm cao nhất.

- Đối với trường phổ thông chưa có viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, văn thư, thủ quỹ, y tế học đường có thể bố trí giáo viên kiêm nhiệm. Không bố trí giáo viên kiêm nhiệm công tác kế toán.

3. Đối với các đối tượng khác.

- Giáo viên được tuyển dụng bằng hợp đồng làm việc lần đầu được giảm 2 tiết/tuần.

- Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống, được giảm 3 tiết/tuần đối với cấp trung học phổ thông và trung học cơ sở, được giảm 4 tiết/tuần đối với cấp tiểu học.

4. Quy đổi các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy.

- Giáo viên dạy môn chuyên tại các trường chuyên, lớp chuyên, 1 tiết dạy môn chuyên được tính bằng 3 tiết định mức.

- Giáo viên được cơ quan có thẩm quyền trưng tập tham gia các đoàn thanh tra toàn diện, thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo, thanh tra xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo… thì thời gian làm việc một buổi được tính bằng 5 tiết định mức (thời gian tham gia công tác sẽ do đơn vị điều động xác nhận).

- Giáo viên được cơ quan có thẩm quyền điều động tham gia công tác của mạng lưới chuyên môn thì thời gian tham gia công tác một buổi bằng 3 tiết định mức (thời gian tham gia công tác sẽ do đơn vị điều động và nơi đến công tác xác nhận).

- Giáo viên được huy động tham gia công tác hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ (gọi chung là làm nhiệm vụ báo cáo viên) do phòng giáo dục và đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thì 1 tiết giảng dạy thực tế được tính bằng 1,5 tiết định mức (thời gian giảng dạy của báo cáo viên do cơ quan triệu tập xác nhận).

- Báo cáo ngoại khóa cho học sinh do nhà trường tổ chức (có giáo án hoặc đề cương báo cáo) thì số tiết báo cáo thực tế được tính tương đương số tiết định mức.

Chú ý:

- Trong thời gian giáo viên được triệu tập tham gia công tác thanh tra, công tác của tổ mạng lưới chuyên môn, công tác của báo cáo viên thì giáo viên phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của mình tại đơn vị.

- Quy định về khoản tiền được hưởng sau khi hoàn thành hồ sơ kết luận đánh giá xếp loại giáo viên phổ thông tại Thông tư Liên bộ số 16/TT/LB, ngày 23 tháng 8 năm 1995 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ đối với giáo viên được điều động làm nhiệm vụ thanh tra giáo dục bị bãi bỏ (riêng quy định “xếp loại giáo viên mầm non 20.000đ/hồ sơ” của Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành).

IV. Chế độ làm việc của giáo viên phụ trách công tác giáo vụ của các trường chuyên biệt.

Đối với các trường chuyên biệt: phổ thông dân tộc nội trú, dạy trẻ khuyết tật, trường chuyên được bố trí 2 giáo vụ (theo quy định tại Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) để quản lý toàn bộ hoạt động của học sinh cả ngày lẫn đêm theo đúng chức năng, nhiệm vụ đã được quy định tại Công văn số 62/2010/SGDĐT-TCCB, ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, điều kiện bổ nhiệm và chế độ chính sách đối với người làm công tác giáo vụ ở các trường chuyên biệt.

 

Trên đây là một số hướng dẫn chung về Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông. Đề nghị Thủ trưởng các đơn vị triển khai đến từng viên chức của đơn vị mình. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Sở Giáo dục và Đào tạo theo địa chỉ email: phong Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. ./.

 

 

                                                                                                                Q.GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:

- Như kính gửi;

- UBND quận, huyện;

- Giám đốc, Phó Gíam đốc Sở GD&ĐT;

- Các phòng chức năng thuộc Sở GD&ĐT;

- Lưu: VP, TCCB.

                                                                                      Trần Trọng Khiếm

Cập nhật ngày Thứ năm, 18 Tháng 10 2012 03:19